Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là gì?

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là một biện pháp nhằm bảo đảm nhà thầu thực hiện đúng các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng.

Trong thực tế xây dựng, hình thức phổ biến là nhà thầu đề nghị ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng phát hành thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho chủ đầu tư.

Nếu nhà thầu vi phạm những nghĩa vụ thuộc phạm vi bảo lãnh và đáp ứng điều kiện gọi bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh có thể yêu cầu tổ chức phát hành thực hiện nghĩa vụ theo nội dung của thư bảo lãnh.

Cần lưu ý rằng “bảo lãnh thực hiện hợp đồng” và “bảo đảm thực hiện hợp đồng” không hoàn toàn giống nhau. Bảo lãnh là một trong các biện pháp có thể được sử dụng để bảo đảm thực hiện hợp đồng. Theo Luật Đấu thầu, các biện pháp bảo đảm có thể gồm đặt cọc, thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh.

Vì sao cần bảo lãnh thực hiện hợp đồng?

Sau khi lựa chọn được nhà thầu, chủ đầu tư cần có cơ chế hạn chế rủi ro nếu nhà thầu:

  • Từ chối triển khai công việc.

  • Không huy động nguồn lực theo cam kết.

  • Vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.

  • Chậm tiến độ do lỗi của mình.

  • Không tiếp tục thực hiện hợp đồng.

Bảo đảm thực hiện hợp đồng tạo thêm một lớp bảo vệ tài chính cho bên giao thầu trong giai đoạn thực hiện hợp đồng.

Đối với nhà thầu, việc cung cấp bảo lãnh cũng thể hiện cam kết thực hiện nghiêm túc hợp đồng đã ký.

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng khác bảo đảm thực hiện hợp đồng như thế nào?

Hai thuật ngữ này thường được sử dụng thay thế nhau trong giao tiếp nhưng về bản chất có sự khác biệt.

Bảo đảm thực hiện hợp đồng là khái niệm rộng.

Theo Luật Đấu thầu, nhà thầu có thể thực hiện một trong các biện pháp:

  • Đặt cọc.

  • Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.

  • Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm đủ điều kiện theo quy định.

Trong khi đó, bảo lãnh thực hiện hợp đồng thường được hiểu là trường hợp sử dụng thư bảo lãnh do ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng phát hành.

Có thể hiểu đơn giản:

Bảo đảm thực hiện hợp đồng = khái niệm tổng quát.

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng = một phương thức để thực hiện việc bảo đảm đó.

Ai phát hành bảo lãnh thực hiện hợp đồng?

Trong trường hợp sử dụng thư bảo lãnh theo Luật Đấu thầu, thư bảo lãnh có thể được phát hành bởi:

  • Tổ chức tín dụng trong nước.

  • Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.

Nhà thầu thường làm thủ tục với ngân hàng, sau đó ngân hàng phát hành thư bảo lãnh theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hợp đồng và các điều kiện đã thống nhất.

Các bên trong một bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Một giao dịch bảo lãnh thường có ba chủ thể chính:

Bên được bảo lãnh: thường là nhà thầu.

Bên nhận bảo lãnh: thường là chủ đầu tư hoặc bên giao thầu.

Bên bảo lãnh: thường là ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng phát hành thư bảo lãnh.

Ví dụ:

Công ty A trúng gói thầu xây dựng của Chủ đầu tư B.

Công ty A đề nghị Ngân hàng C phát hành bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho Chủ đầu tư B.

Khi đó:

  • Công ty A là bên được bảo lãnh.

  • Chủ đầu tư B là bên nhận bảo lãnh.

  • Ngân hàng C là bên bảo lãnh.

Khi nào nhà thầu phải nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng?

Theo Luật Đấu thầu, nhà thầu thuộc trường hợp phải bảo đảm thực hiện hợp đồng phải thực hiện biện pháp bảo đảm trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực.

Vì vậy, nhà thầu cần chuẩn bị thủ tục bảo lãnh từ sớm sau khi được lựa chọn.

Nếu chờ đến sát thời điểm hợp đồng có hiệu lực mới làm việc với ngân hàng, quá trình phát hành bảo lãnh có thể ảnh hưởng đến kế hoạch triển khai dự án.

Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng là bao nhiêu?

Đối với lựa chọn nhà thầu theo Luật Đấu thầu, căn cứ quy mô và tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu và được xác định từ 2% đến 10% giá hợp đồng.

Ví dụ:

Giá hợp đồng là 20 tỷ đồng.

Nếu mức bảo đảm được quy định là 5%, giá trị bảo đảm sẽ là:

20 tỷ × 5% = 1 tỷ đồng.

Điều này không có nghĩa nhà thầu luôn phải nộp trực tiếp 1 tỷ đồng tiền mặt. Nếu sử dụng thư bảo lãnh ngân hàng, ngân hàng phát hành cam kết bảo lãnh với giá trị tương ứng theo thỏa thuận và điều kiện cấp tín dụng của ngân hàng.

Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng hiện nay được quy định như thế nào?

Từ ngày 1/7/2026, Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 210/2026/NĐ-CP tạo khung pháp lý mới cho hợp đồng xây dựng; Nghị định 210 quy định chi tiết về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng đối với các dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của nghị định.

Khung pháp lý mới nhấn mạnh việc các bên thực hiện những biện pháp bảo đảm nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng xây dựng và gắn trách nhiệm này với quá trình thực hiện hợp đồng.

Vì vậy, khi lập hợp đồng xây dựng cần đồng thời xem xét pháp luật xây dựng, pháp luật đấu thầu nếu thuộc phạm vi điều chỉnh và các thỏa thuận cụ thể trong hồ sơ hợp đồng.

Thời hạn của bảo lãnh thực hiện hợp đồng kéo dài bao lâu?

Theo Luật Đấu thầu, thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến:

  • Ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng; hoặc

  • Ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành nếu hợp đồng có quy định về bảo hành.

Với hợp đồng xây dựng, thời điểm chuyển từ nghĩa vụ thực hiện hợp đồng sang nghĩa vụ bảo hành thường là mốc rất quan trọng.

Ví dụ:

Nhà thầu hoàn thành công trình và được nghiệm thu ngày 30/10.

Theo hợp đồng, từ thời điểm đó nhà thầu chuyển sang nghĩa vụ bảo hành.

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng có thể kết thúc tại mốc tương ứng nếu nội dung bảo lãnh và hợp đồng quy định như vậy.

Nếu tiến độ hợp đồng được gia hạn thì bảo lãnh có phải gia hạn không?

Có thể phải gia hạn tương ứng.

Luật Đấu thầu quy định khi cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, nhà thầu phải được yêu cầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng.

Đây là nội dung nhà thầu rất dễ bỏ sót.

Ví dụ:

Hợp đồng được gia hạn thêm 60 ngày nhưng thư bảo lãnh chỉ còn hiệu lực 20 ngày.

Nếu không điều chỉnh, sẽ xuất hiện khoảng thời gian hợp đồng vẫn đang thực hiện nhưng bảo lãnh đã hết hiệu lực.

Khi nào chủ đầu tư có thể yêu cầu thực hiện bảo lãnh?

Việc yêu cầu thanh toán bảo lãnh phải căn cứ vào:

  • Nội dung thư bảo lãnh.

  • Điều kiện hợp đồng.

  • Hành vi vi phạm.

  • Quy định pháp luật áp dụng.

Theo Luật Đấu thầu, nhà thầu có thể không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các trường hợp:

  • Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực.

  • Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng.

  • Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà thầu nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.

Do đó, nhà thầu cần đọc kỹ điều kiện gọi bảo lãnh ngay từ khi xem dự thảo hợp đồng.

Ví dụ về bảo lãnh thực hiện hợp đồng xây dựng

Giả sử:

  • Giá trị hợp đồng: 50 tỷ đồng.

  • Mức bảo đảm: 5% giá hợp đồng.

  • Giá trị bảo lãnh: 2,5 tỷ đồng.

Nhà thầu đề nghị ngân hàng phát hành thư bảo lãnh trị giá 2,5 tỷ đồng cho chủ đầu tư.

Sau khi bảo lãnh đáp ứng yêu cầu và hợp đồng có hiệu lực, nhà thầu triển khai công việc.

Khi nhà thầu hoàn thành nghĩa vụ thực hiện hợp đồng và chuyển sang giai đoạn bảo hành theo các điều kiện đã thống nhất, bảo lãnh thực hiện hợp đồng được giải tỏa hoặc hết hiệu lực theo quy định của thư bảo lãnh và hợp đồng.

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng khác bảo lãnh dự thầu như thế nào?

Đây là hai loại bảo đảm ở hai giai đoạn khác nhau.

Bảo đảm dự thầu được sử dụng trong quá trình lựa chọn nhà thầu nhằm bảo đảm trách nhiệm của nhà thầu trong thời gian dự thầu.

Bảo đảm thực hiện hợp đồng xuất hiện sau khi nhà thầu được lựa chọn và nhằm bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng. Luật Đấu thầu quy định riêng hai cơ chế này tại Điều 14 và Điều 68.

Có thể hiểu:

Đang đấu thầu → Bảo đảm dự thầu.

Đã trúng thầu, chuẩn bị thực hiện hợp đồng → Bảo đảm thực hiện hợp đồng.

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng khác bảo lãnh tạm ứng như thế nào?

Đây cũng là hai loại bảo lãnh thường xuyên bị nhầm.

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng nhằm bảo đảm nhà thầu thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng.

Bảo lãnh tạm ứng nhằm bảo vệ khoản tiền mà chủ đầu tư ứng trước cho nhà thầu.

Theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP, đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công hoặc PPP có giá trị tạm ứng lớn hơn 1 tỷ đồng, trước khi bên giao thầu thực hiện tạm ứng, bên nhận thầu phải nộp bảo lãnh tạm ứng với giá trị và loại tiền tương đương khoản tiền tạm ứng, trừ các trường hợp được quy định khác.

Như vậy, một hợp đồng có thể đồng thời tồn tại cả:

  • Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

  • Bảo lãnh tiền tạm ứng.

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng khác bảo lãnh bảo hành như thế nào?

Hai loại bảo lãnh bảo vệ hai giai đoạn khác nhau.

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng áp dụng trong giai đoạn nhà thầu đang thực hiện các nghĩa vụ chính của hợp đồng.

Bảo lãnh bảo hành liên quan đến nghĩa vụ sửa chữa, khắc phục các khiếm khuyết trong thời gian bảo hành sau khi công việc hoặc công trình đã được nghiệm thu theo điều kiện hợp đồng.

Theo cơ chế của Luật Đấu thầu, hiệu lực bảo đảm thực hiện hợp đồng có thể kéo dài đến thời điểm nhà thầu chuyển sang nghĩa vụ bảo hành.

Có thể hình dung:

Thực hiện hợp đồng → Bảo lãnh thực hiện.

Nghiệm thu → chuyển sang bảo hành → Bảo đảm/bảo lãnh bảo hành theo hợp đồng.

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng có giống tiền giữ lại không?

Không hoàn toàn.

Tiền giữ lại là khoản tiền mà bên giao thầu giữ lại từ giá trị thanh toán theo thỏa thuận để bảo đảm một nghĩa vụ nhất định.

Bảo lãnh ngân hàng lại là một cam kết của tổ chức phát hành bảo lãnh.

Nghị định 210/2026/NĐ-CP xây dựng cơ chế bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng và cho phép các bên xác lập các biện pháp phù hợp trong phạm vi pháp luật áp dụng.

Việc sử dụng phương thức nào cần được thể hiện rõ trong hồ sơ mời thầu và hợp đồng khi pháp luật yêu cầu.

Nhà thầu có phải ký quỹ toàn bộ giá trị bảo lãnh tại ngân hàng không?

Không thể mặc định như vậy.

Việc ngân hàng yêu cầu nhà thầu:

  • Ký quỹ bao nhiêu phần trăm.

  • Sử dụng hạn mức tín dụng.

  • Bổ sung tài sản bảo đảm.

  • Thanh toán phí bảo lãnh.

phụ thuộc vào quan hệ tín dụng giữa nhà thầu và ngân hàng, năng lực tài chính, hạn mức và chính sách của tổ chức tín dụng.

Vì vậy, hai nhà thầu cùng xin bảo lãnh 1 tỷ đồng có thể có điều kiện cấp bảo lãnh hoàn toàn khác nhau.

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng ảnh hưởng đến dòng tiền nhà thầu như thế nào?

Mặc dù không nhất thiết phải nộp toàn bộ giá trị bảo lãnh bằng tiền mặt, bảo lãnh vẫn có thể sử dụng:

  • Hạn mức tín dụng.

  • Tiền ký quỹ.

  • Tài sản bảo đảm.

  • Chi phí phí bảo lãnh.

Vì vậy, khi tính giá dự thầu, nhà thầu không nên bỏ qua chi phí và hạn mức tài chính cần dành cho các loại bảo lãnh.

Đặc biệt với doanh nghiệp thực hiện nhiều dự án cùng lúc, tổng hạn mức bảo lãnh có thể ảnh hưởng đến khả năng tiếp tục nhận thêm hợp đồng.

Nhà thầu liên danh thực hiện bảo lãnh như thế nào?

Với nhà thầu liên danh, yêu cầu về bảo đảm thực hiện hợp đồng cần được xem xét theo hồ sơ mời thầu, hợp đồng và thỏa thuận liên danh.

Các bên cần làm rõ:

  • Thành viên nào đứng tên bảo lãnh.

  • Giá trị bảo lãnh của từng thành viên.

  • Trách nhiệm khi một thành viên vi phạm.

  • Phạm vi bảo lãnh.

  • Thời hạn bảo lãnh.

Không nên để đến thời điểm ký hợp đồng mới xác định cơ chế này vì việc phát hành bảo lãnh có thể cần thời gian xử lý tại ngân hàng.

Những nội dung cần kiểm tra trên thư bảo lãnh

Nhà thầu nên kiểm tra kỹ trước khi gửi thư bảo lãnh cho chủ đầu tư.

Các nội dung quan trọng gồm:

  • Tên bên được bảo lãnh.

  • Tên bên nhận bảo lãnh.

  • Số hợp đồng hoặc gói thầu.

  • Giá trị bảo lãnh.

  • Loại tiền.

  • Ngày bắt đầu hiệu lực.

  • Ngày hết hiệu lực.

  • Điều kiện yêu cầu thanh toán.

  • Phạm vi trách nhiệm.

  • Hình thức yêu cầu thanh toán.

  • Thẩm quyền ký của tổ chức phát hành.

Một lỗi nhỏ như sai tên pháp nhân hoặc sai thời hạn cũng có thể khiến hồ sơ phải phát hành lại.

Thư bảo lãnh nên có hiệu lực từ khi nào?

Thời điểm hiệu lực cần phù hợp với yêu cầu của hồ sơ mời thầu và hợp đồng.

Theo Luật Đấu thầu, nhà thầu phải thực hiện bảo đảm trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực và thời gian bảo đảm được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

Do đó, cần tránh trường hợp:

Hợp đồng đã có hiệu lực nhưng thư bảo lãnh chưa có hiệu lực.

Đây có thể trở thành vấn đề trong việc đáp ứng điều kiện hợp đồng.

Điều gì xảy ra nếu nhà thầu không nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng?

Trong hoạt động đấu thầu, việc không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến việc hoàn tất quá trình lựa chọn và ký kết hợp đồng.

Luật Đấu thầu cũng quy định trường hợp nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng có thể dẫn đến việc bảo đảm dự thầu không được hoàn trả.

Vì vậy, sau khi nhận thông báo trúng thầu, nhà thầu cần đồng thời chuẩn bị:

  • Hợp đồng.

  • Bảo đảm thực hiện hợp đồng.

  • Hạn mức ngân hàng.

  • Bảo lãnh tạm ứng nếu có.

  • Kế hoạch huy động nguồn lực.

Khi nào bảo lãnh được giải tỏa?

Bảo lãnh có thể được giải tỏa hoặc chấm dứt khi nhà thầu đã hoàn thành nghĩa vụ tương ứng và đáp ứng các điều kiện được quy định trong:

  • Hợp đồng.

  • Thư bảo lãnh.

  • Hồ sơ mời thầu.

  • Quy định pháp luật áp dụng.

Theo Luật Đấu thầu, mốc chung của bảo đảm thực hiện hợp đồng là đến khi các bên hoàn thành nghĩa vụ hoặc chuyển sang nghĩa vụ bảo hành đối với hợp đồng có quy định bảo hành.

Nhà thầu nên chủ động theo dõi mốc này để yêu cầu giải tỏa bảo lãnh đúng thời điểm.

Những lỗi nhà thầu thường gặp với bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Một số lỗi phổ biến gồm:

  • Xin bảo lãnh quá muộn.

  • Sai tên chủ đầu tư.

  • Sai tên nhà thầu.

  • Sai số hợp đồng.

  • Sai giá trị bảo lãnh.

  • Thời hạn quá ngắn.

  • Không gia hạn khi hợp đồng gia hạn.

  • Nội dung không đúng mẫu yêu cầu.

  • Không kiểm tra điều kiện gọi bảo lãnh.

  • Nhầm bảo lãnh thực hiện với bảo lãnh tạm ứng.

  • Quên yêu cầu giải tỏa sau khi hoàn thành nghĩa vụ.

Những lỗi này có thể ảnh hưởng đến tiến độ ký hợp đồng và làm tăng chi phí tài chính của nhà thầu.

Chủ đầu tư cần lưu ý gì khi nhận bảo lãnh?

Bên nhận bảo lãnh nên kiểm tra:

  • Đơn vị phát hành.

  • Tính hợp lệ của thư.

  • Giá trị.

  • Loại tiền.

  • Thời gian hiệu lực.

  • Phạm vi bảo lãnh.

  • Điều kiện thanh toán.

  • Thông tin hợp đồng.

  • Tính xác thực của bảo lãnh.

Đặc biệt với các hợp đồng có thời gian dài, cần theo dõi ngày hết hạn để yêu cầu nhà thầu gia hạn khi thời gian thực hiện hợp đồng thay đổi.

Nhà thầu cần quản lý bảo lãnh như thế nào?

Doanh nghiệp xây dựng nên lập danh sách theo dõi riêng cho toàn bộ bảo lãnh đang phát hành.

Có thể quản lý các trường:

  • Tên dự án.

  • Chủ đầu tư.

  • Ngân hàng phát hành.

  • Loại bảo lãnh.

  • Giá trị.

  • Ngày phát hành.

  • Ngày hết hạn.

  • Số hợp đồng.

  • Trạng thái.

  • Ngày cần gia hạn.

  • Ngày dự kiến giải tỏa.

Điều này đặc biệt quan trọng với nhà thầu cùng lúc thực hiện nhiều dự án.

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng có quan trọng với nhà thầu xây dựng không?

Rất quan trọng.

Đây không đơn thuần là một thủ tục ngân hàng mà liên quan trực tiếp đến:

  • Điều kiện thực hiện hợp đồng.

  • Hạn mức tín dụng.

  • Dòng tiền.

  • Tiến độ dự án.

  • Rủi ro hợp đồng.

  • Uy tín của nhà thầu.

Một doanh nghiệp quản lý bảo lãnh tốt sẽ chủ động hơn khi tham gia nhiều dự án và tránh tình trạng hợp đồng bị ảnh hưởng vì thiếu hạn mức hoặc bảo lãnh hết hạn.

Tóm tắt bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Có thể hiểu ngắn gọn:

Nhà thầu được lựa chọn

Xác định mức bảo đảm theo hồ sơ/hợp đồng

Nhà thầu đề nghị ngân hàng phát hành bảo lãnh

Gửi bảo lãnh cho chủ đầu tư

Hợp đồng có hiệu lực

Nhà thầu thực hiện công việc

Gia hạn bảo lãnh nếu thời gian hợp đồng kéo dài

Hoàn thành nghĩa vụ

Chuyển sang bảo hành nếu có

Giải tỏa hoặc kết thúc bảo lãnh

Tìm hiểu kiến thức hợp đồng xây dựng trên Nhathau.com

Nhathau.com hướng đến xây dựng nền tảng thông tin chuyên ngành dành cho chủ đầu tư, nhà thầu và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng.

Bên cạnh hệ thống thông tin nhà thầu, Nhathau.com cung cấp các nội dung về bảo lãnh thực hiện hợp đồng, đấu thầu, BOQ, Shop Drawing, nghiệm thu, MEP, EPC và nhiều kiến thức liên quan đến quản lý dự án.

Qua đó, người dùng có thể tìm hiểu các khái niệm quan trọng trước khi tham gia đấu thầu, ký hợp đồng hoặc triển khai công trình.